Thứ Ba, 3 tháng 2, 2015

Cách xưng hô trong tiếng Nhật


Tiếng Nhật cũng như tiếng Việt có nhiều cách xưng hô, giao tiếp giữa bản thân và người khác. Trong bài này trung tâm tiếng nhật Hawaii xin giới thiệu với các bạn các cách xưng hô trong tiếng Nhật, các bạn bước đầu học tiếng Nhật hãy cố nhớ các cách xưng hô này nhé.

  1. Nhân xưng
Ngôi thứ nhất
わたしwatashi: tôi
わたくし:watakushi: tôi (kính ngữ)
わたしたち:watashitachi: chúng tôi
あたし:atashi: tôi (cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng)
ぼく:boku: tôi (cách xưng hô của con trai)
おれ:ore: tao (cách xưng hô suồng sã)
Ngôi thứ hai
あなた:anata: bạn
おまえ:omae: Mày (cách xưng hô suồng sã)
きみ:kimi: em (dùng với nghĩa thân mật, thường sử dụng với người yêu)
Ngôi thứ ba
かれ:kare: anh ấy
かのじょう: kanojou: cô ấy
かられ:karera: họ
あのひと: ano hito/ あのかた: ano kata: vị ấy, ngài ấy
  1. Hậu tố đứng sau tên
さん:san: là cách xưng hô phổ biến trong tiếng Nhật, có thể áp dụng cho cả nam và nữ. Cách nói này thường được sử dụng trong những trường hợp bạn không biết phải xưng hô vớ người đối diện như thế nào
Chú ý: Không được sử dụng “san” sau tên mình, việc này được coi là cực kỳ bất lịch sự
Ngoài ra có thể thêm “san” vào một số danh từ. Ví dụ như Fuji san (núi Fuji), Honya san (cửa hàng sách),… nên tránh nhầm lẫn với tên người.
Bên cạnh đó giới trẻ Nhật ngày nay thường sử dụng những nickname như Yuki3, Yoshihiro3,… do số 3 phiên âm trong tiếng Nhật là “san”
ちゃん:chan: được sử dụng chủ yếu với tên trẻ con, con gái, người yêu, bạn bè 1 cách thân mật. Chan sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi, tuy nhiên trong trường hợp ông Ojiichan, bà Obaachan cách nói này mang ý nghĩa ông bà khi về già không thể tự chăm sóc bản thân nên quay về trạng thái như trẻ em^^
くん:kun: gọi tên con trai 1 cách thân mật, sử dụng với những người cùng trang lứa hoặc kém tuổi. Trong lớp học ở Nhật, các học sinh nam thường được gọi theo cách này.
さま:sama: sử dụng với ý nghĩa kính trọng (với khách hàng). Tuy nhiên trong một số trường hợp mang ý nghĩa mỉa mai, khinh bỉ đối với những người có tính trưởng giả học làm sang. Đặc biệt không được dùng “sama” sau tên mình. Cách nói này cực kỳ bất lịch sự
ちゃま:chama: mang ý nghĩa kính trọng, ngưỡng mộ đối với kiến thức, tài năng một người nào đó, dù tuổi tác không bằng
せんせい:sensei: dùng với những người có kiến thức sâu rộng, mình nhận được kiến thức từ người đó (hay dùng với giáo viên, bác sĩ, giáo sư…)
どの:dono: dùng với những người thể hiện thái độ cực kỳ kính trọng. Dùng với ông chủ, cấp trên. Tuy nhiên các nói này hiếm khi sử dụng trong văn phong Nhật Bản
し:shi: từ này có mức độ lịch sự nằm giữa san và sama, thường dùng cho những người có chuyên môn như kỹ sư, luật sư
せんぱい:senpai: dùng cho đàn anh, người đi trước
こうはい:kouhai: dùng cho đàn em, người đi sau
しゃちょう:shachou: giám đốc
ぶちょう:buchou: trưởng phòng
かちょう:kachou: tổ trưởng
おきゃくさま:okyakusama: khách hàng
  1. Xưng hô trong gia đình Nhật
  • Giao tiếp trong gia đình, khi nói về thành viên gia đình mình
Trong gia đình: bố mẹ thường gọi tên con cái. Ví dụ như Natsuki, Kano, Yuki hoặc thêm ちゃんchan/ くんkun sau tên Natsuki chan/ Kano kun
Con trai: むすこ musuko
Con gái: むすめ musume
Khi nói về thành viên gia đình mình
Bố: おとうさんotousan/ ちちchichi
Mẹ: おかあさんokaasan/ ははhaha
Bố mẹ: りょうしん ryoushin
Ông: おじいさんojisan/ おじいちゃんojiichan
Bà: おばあさんobaasan/ おばあちゃんobaachan
Cô, dì: おばさんobasan/ おばちゃんobachan
Chú, bác: おじさんojisan/ おじちゃんojichan
Khi dùngちゃんchan mang nghĩa thân mật hơn
Anh: あにani
Chị: あねane
Em gái: いもうとimouto
Em trai: おとうとotouto
  • Khi nói về thành viên trong gia đình người khác
Bố mẹ: りょうしん ryoushin
Con trai: むすこさんmusukosan
Con gái: むすめさんmusumesan
Anh: おにいいさんoniisan
Chị: おねえさんoneesan
Em gái: いもうとさんimoutosan
Em trai: おとうとさんotoutosan

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Năm bước cần thiết cho người mới học tiếng Nhật

Đối với người Việt Nam do có sự khác nhau giữa các bảng chữ cái trong tiếng Việt và tiếng Nhật nên việc học các mặt chữ của tiếng Nhật gây rất nhiều khó khăn. Ngay từ khi bắt đầu vào học tiếng Nhật cho dù bạn có đi học ở các trung tâm tiếng Nhật hay học online thì việc bạn xác định được phương pháp học là cực kỳ quan trọng. Trung tâm Hawaii xin giới thiệu đến bạn các bước cơ bản để bạn có thể tham khảo lựa chọn cách học tốt nhất cho mình.

Bước 1: Bạn in bảng chữ cái ra để vừa học theo video vừa học thuộc mặt chữ.
Bước 2: Khi học bảng chữ cái bạn phải viết ra từng chữ một, đừng nghĩ bạn nhớ rồi nên chủ quan vì học tiếng Nhật rất mau quên.
 Bước 3: Nhìn video và học cách viết chữ. Ở đây, khi học bảng chữ cái bạn phải viết từng chữ một. điều đó là bắt buộc. Nhưng khi học viết chữ kanji , nếu nói bạn phải học viết hết 2000 chữ thì ko phải, chữ kanji được cấu tạo từ các bộ, một khi bạn đã học cách viết của các bộ và nhớ mặt chữ kanji đó rồi, có thể có những chữ mặc dù bạn chưa viết bao giờ, nhưng chỉ cần nói tên chữ đó lên thôi bạn sẽ viết được nó ngay lập tức. Đây là cái hay trong học tiếng Nhật, cảm giác lúc đó khá là vui, nó tao động lực để học tiếp (vì học tiếng Nhật ban đầu mất nhiều thời gian , học rất dễ nản, nếu ko tự mình tìm lấy một cách học vừa tiết kiêm tgian vừa nhớ lâu, và quan trọng là tìm ra niềm vui khi học,sẽ khó để học tiếp một khi trong đầu có ý nghĩ là nó rất khó.)
Bước 4: Thực hiện lại các bước 1 & 2, và ôn tập hàng ngày những chữ cái đã cắt ở Bước 2.
Bước 5: Vào các mục tương ứng trên diễn đàn và hỏi tất cả những gì muốn hỏi, có rất nhiều bạn giỏi tiếng Nhật tham gia ở đây, nên chắc chắn mọi người sẽ trả lời, chia sẻ kinh nghiệm học một cách nhiệt tình.

Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn phần nào trong việc tìm ra phương pháp học cho mình. Nếu bạn có nhu cầu học tiếng Nhật bạn có thể tham gia lớp học tại trung tâm tiếng Nhật Hawaii, trung tâm dạy cả tiếng Nhật cơ bản lẫn nâng cao, rất phù hợp với người mới bắt đầu học.

 TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIẾNG NHẬT HAWAII
Hawaii 日本語センター

Trụ Sở Chính: Số 112 - Khuất Duy Tiến - Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel: 0466 868 461
Email: trungtamtiengnhathawaii@gmail.com
Hotline: 0969 511 589 - 0909 181 968